Bước tới nội dung

Messier 74

Tọa độ: Sky map 01h 36m 41.8s, +15° 47′ 01″
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Messier 74
Thiên hà xoắn ốc M74 (ở góc dưới bên trái siêu tân tinh 2013ej)
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Ngư[1]
Xích kinh01h 36m 41,8s[2]
Xích vĩ+15° 47′ 01″[2]
Dịch chuyển đỏ657 km/s[2]
Khoảng cách30 ± 6 Mly[3]
Cấp sao biểu kiến (V)10,0[2]
Đặc tính
KiểuSA(s)c[2]
Số lượng sao100 tỷ (1×1011)
Kích thước95.000 ly (đường kính)[4]
Kích thước biểu kiến (V)10,5′ × 9,5′[2]
Tên gọi khác
NGC 628, UGC 1149, PGC 5974[2]

Messier 74, hay còn gọi là NGC 628, UGC 1149 hoặc PGC 5974,[2] là một thiên hà xoắn ốc cách Trái Đất của chúng ta khoảng 32 triệu năm ánh sáng.[5] Nó nằm trong chòm sao Song Ngư. Thiên hà này có 2 trục xoắn ốc và vì thế nó cũng là một nguyên mẫu của một loại thiên hà xoắn ốc hoàn mỹ.[6] Bề mặt của thiên hà này có độ sáng rất thấp, vì thế các nhà thiên văn học nghiệp dư khó có thể quan sát được nó.[7][8] Tuy nhiên, độ lớn của góc và mặt của nó hướng lên trên nên nó là một thiên thể lí tưởng để các nhà thiên văn học chuyên nghiệp nghiên cứu về cấu trúc của trục xoắn ốc và tỷ trọng của bước sóng xoắn ốc. Số lượng sao bên trong thiên hà này là khoảng 100 tỉ.[5]

Lịch sử quan sát

[sửa | sửa mã nguồn]
M74 quan sát bởi Kính viễn vọng không gian James Webb

Vào năm 1780, thiên hà này được nhà thiên văn học người Pháp tên là Pierre Méchain phát hiện và sau đó nói với nhà thiên văn học người Pháp Charles Messier. Sau đó ông ta liệt kê nó vào danh sách thiên hà của mình.[8]

Vào tháng 7 năm 2022, nó được quan sát bởi Kính viễn vọng không gian James Webb.

Nhóm thiên thể

[sửa | sửa mã nguồn]
M74 được quan sát bởi Kính viễn vọng không gian Spitzer. Màu xanh dương ở giữa là ánh sáng của các ngôi sao có bước sóng 3,6 μm còn màu xanh lá và đỏ có bước sóng dài hơn, từ 5,8-8,0 μm từ hydrocarbon thơm đa vòng và bụi khí.

M74 là thiền hà sáng nhất trong nhóm M74. Nhóm này bao gồm từ 5 đến 7 thiên hà và nó còn có chứa một thiên hà bất thường tên là NGC 660 và một vài thiên hà vô định hình.[9][10][11] Các phương pháp để xác định các thiên hà thành viên khác của nhóm (từ rõ ràng đến có thể có mối quan hệ lực hấp dẫn lịch sử) đã nhận diện một vài vật thể có đặc điểm đó. Tuy nhiên, hiện nay chưa chắc chắn trạng thái chính xác của một số thiên hà trong các nhóm như vậy. [11]

Dữ liệu hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, đây là thiên hà thuộc chòm sao Song Ngư. Dưới đây là một số dữ liệu khác của nó:

  • Xích kinh: 01h 36m 41.8s[2]
  • Xích vĩ: +15° 47′ 01″[2]
  • Khoảng cách 30 ± 6 triệu năm ánh sáng[3]
  • Độ lớn biểu kiến 10,0[2]
  • Loại thiên hà SA(s)c[2]
  • Kích thước biểu kiến 10,5′ × 9,5′[2]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ R. W. Sinnott, biên tập (1988). The Complete New General Catalogue and Index Catalogue of Nebulae and Star Clusters by J. L. E. Dreyer. Sky Publishing Corporation / Cambridge University Press. ISBN 978-0-933346-51-2.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 7079. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2017.
  3. 1 2 M. A. Hendry; S. J. Smartt; J. R. Maund; A. Pastorello; L. Zampieri; S. Benetti; và đồng nghiệp (2005). "A study of the Type II-P supernova 2003gd in M74". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. Quyển 359 số 3. tr. 906–926. arXiv:astro-ph/0501341. Bibcode:2005MNRAS.359..906H. doi:10.1111/j.1365-2966.2005.08928.x.
  4. ↑ "Messier Object 74".
  5. 1 2 Nemiroff, R.; Bonnell, J., biên tập (ngày 6 tháng 4 năm 2011). há.html "M74: The Perfect Spiral". Astronomy Picture of the Day. NASA. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2011. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  6. ↑ A. Sandage; J. Bedke (1994). Carnegie Atlas of Galaxies. Carnegie Institution of Washington. ISBN 0-87279-667-1.
  7. ↑ S. J. O'Meara (1998). The Messier Objects. Cambridge University Press. ISBN 0-521-55332-6.
  8. 1 2 K. G. Jones (1991). Messier's Nebulae and Star Clusters (ấn bản thứ 2). Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 0-521-37079-5.
  9. ↑ R. B. Tully (1988). Nearby Galaxies Catalog. Cambridge University Press. ISBN 0-521-35299-1.
  10. ↑ A. Garcia (1993). "General study of group membership. II – Determination of nearby groups". Astronomy and Astrophysics Supplement. Quyển 100. tr. 47–90. Bibcode:1993A&AS..100...47G.
  11. 1 2 G. Giuricin; C. Marinoni; L. Ceriani; A. Pisani (2000). "Nearby Optical Galaxies: Selection of the Sample and Identification of Groups". Astrophysical Journal. Quyển 543 số 1. tr. 178–194. arXiv:astro-ph/0001140. Bibcode:2000ApJ...543..178G. doi:10.1086/317070.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]