Bước tới nội dung

Rotterdam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rotterdam
  Thành phốkhu tự quản  

Hiệu kỳ

Huy hiệu
Khẩu hiệu: Sterker door strijd (Stronger through struggle)
Highlighted position of Rotterdam in a municipal map of South Holland
Vị trí tại Zuid-Holland
Rotterdam trên bản đồ Zuid-Holland
Rotterdam
Rotterdam
Rotterdam trên bản đồ Hà Lan
Rotterdam
Rotterdam
Rotterdam trên bản đồ Châu Âu
Rotterdam
Rotterdam
Quốc giaHà Lan
TỉnhZuid-Holland
Đặt tên theođập
Districts
Chính quyền[1]
  Thành phầnHội đồng khu tự quản
  Thị trưởngCarola Schouten (CU)
  Aldermen
Danh sách
  • Robert Simons (LR)
  • Ronald Buijt (LR)
  • Bart-Joost van Rij (LR)
  • Pascal Lansink-Bastemeijer (VVD)
  • Tim Versnel (VVD)
  • Chantal Zeegers (D66)
  • Said Kasmi (D66)
  • Faouzi Achbar (DENK)
  • Abigail Norville (DENK)
Diện tích[2][3]
  Thành phố325,79 km2 (12,579 mi2)
  Đất liền208,80 km2 (8,060 mi2)
  Mặt nước116,99 km2 (4,517 mi2)
  Randstad3.043 km2 (1,175 mi2)
Dân số (2025)[4]
  Thành phố608.495
  Mật độ3.043/km2 (7,880/mi2)
  Đô thị[5]1,026,250
  Vùng đô thị(Rotterdam-Den Haag)2.620.000
  Randstad8,366,078
  Khu tự quản672.960[6]
Tên cư dânRotterdammer
GDP[7]
  Randstad602,711 tỷ euro (2024)
  Mùa  (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính3000–3099
Mã vùng010
Thành phố kết nghĩaKöln, Esch-sur-Alzette, Lille, Torino, Liège, Burgas, Constanța, Gdańsk, Thượng Hải, La Habana, Sankt-Peterburg, Baltimore, Las Palmas de Gran Canaria, Dresden, Istanbul, Surabaya, Szeged, Kuching, Liverpool, Bratislava, Oslo, Makhachkala, Buenos Aires, Jakarta, Antwerpen, Burgas (đô thị), New Orleans, Durban
Websitewww.rotterdam.nl Sửa dữ liệu tại Wikidata (bằng tiếng Hà Lan)

Rotterdam (/ˈrɒtərdæm/ ROT-ər-dam, UK: /ˌrɒtərˈdæm/ ROT-ər-DAM;[8][9] tiếng Hà Lan: [ˌrɔtərˈdɑm] )[10] là thành phố đông dân thứ hai và lớn nhất ở Hà Lan, nằm ở tỉnh Zuid-Holland, cảng lớn thứ hai thế giới, là một thành phố cảng gần Sông Maas, gần thành phố Den Haag.

Được tuyên bố thành lập năm 1328, Rotterdam ngày nay là một trong những hải cảng lớn của thế giới. Rotterdam là trung tâm ngoại thương chính của Hà Lan cũng như quận Ruhr công nghiệp hoá cao độ của Đức, thành phố Rotterdam được trực tiếp nối với Sông Rhine có tầm quan trọng thương mại. Cảng Rotterdam lớn nhất châu Âu và lớn thứ nhất thế giới từ năm 1962 nhưng năm 2004 đã bị cảng tại Thượng Hải đoạt lấy danh hiệu này. Một con kênh nước sâu với tên gọi Đường thủy mới được mở ra năm 1872, được tạo ra từ (1866-1890) cho phép tàu biển tải trọng lớn đi vào từ Biển Bắc. Con kênh này và sự mở mang thương mại đã tạo ra sự bùng nổ về phát triển kinh tế của thành phố cuối thế kỷ 19. Europoort, một khu bến cảng lớn tại phía Tây của con kênh đã được xây thập niên 1960 chủ yếu dành cho việc bốc dỡ và chứa dầu từ những tàu chở dầu lớn. Các cơ sở kinh tế khác như các nhà máy lọc dầu, các nhà máy đóng tàu, các nhà máy sản xuất hoá chất, kim loại, đường ăn tinh chế nằm ở bờ Nam của Sông Maas tại Rotterdam. Các mặt hành xuất khẩu bao gồm than đá, máy móc, sản phẩm sữa. Các mặt hàng nhập khẩu chính có dầu mỏ, quặng và ngũ cốc.

Phần lớn thành phố và cảng cũ Rotterdam đã bị phá huỷ bởi bom oanh tạc trong Chiến tranh thế giới thứ hai, và thành phố hiện đại, có quy hoạch đã được xây dựng từ khi kết thúc chiến tranh. Khu vực trung tâm dân cư và thương mại chính của Rotterdam toạ lạc bên bờ Bắc của Sông Maas. Phía Tây của Coolsingel, đường phố lớn chính là một khu phố mua sắm rộng rãi với tên gọi Lijnbaan, chỉ mở cửa cho người đi bộ. Thành phố có Bảo tàng Boymans-van Beuningen (1847) nổi tiếng và Đại học Erasmus Rotterdam (1973), Vườn Động vật Blijdorp. Dân số năm 2003 là 599.651 người.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đức xâm lược Hà Lan vào ngày 10 tháng 5 năm 1940.[11] Adolf Hitler ban đầu hy vọng sẽ chinh phục được Hà Lan trong vòng một ngày, nhưng lực lượng kháng chiến Hà Lan chống trả quyết liệt. Quân đội Hà Lan buộc phải đầu hàng vào ngày 15 tháng 5 năm 1940, sau cuộc oanh tạc Rotterdam vào ngày 14 tháng 5 và lời đe dọa oanh tạc những thành phố Hà Lan khác.[12][13][14][15]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ địa hình Rotterdam đến tháng 9 năm 2014

Rotterdam được chia thành một phần phía bắc và một phần phía nam của sông Nieuwe Maas, nối liền bởi (từ tây sang đông): sông Beneluxtunnel; Maastunnel; Erasmusbrug ('Cầu Erasmus'); Một đường hầm tàu điện ngầm; Các Willemsspoortunnel ('Willems đường hầm đường sắt'); Cầu Willemsbrug ('cầu Willems'); Koninginnebrug ('Cầu Nữ hoàng'); Và Van Brienenoordbrug ('Cầu Van Brienenoord'). Cầu đường sắt De Hef cũ ('the Lift') được giữ nguyên như một đài tưởng niệm ở vị trí được dỡ bỏ giữa Noordereiland ('Đảo Bắc') và phía nam của Rotterdam. Trung tâm thành phố nằm ở phía bắc của Nieuwe Maas, mặc dù sự phát triển đô thị gần đây đã mở rộng trung tâm đến các khu vực phía Nam Rotterdam gọi là De Kop van Zuid ('Đầu miền Nam', tức phía bắc của miền nam Rotterdam). Từ lõi nội địa của nó, Rotterdam tiếp cận biển Bắc bằng một vùng bao phủ chủ yếu là bến cảng.

Được xây dựng chủ yếu dưới đê, phần lớn của Rotterdam nằm dưới mực nước biển. Ví dụ: Prins Alexander Polder ở phía đông bắc Rotterdam kéo dài 6 mét (20 ft) dưới mực nước biển, hoặc thấp hơn Normaal Amsterdams Peil (NAP) hoặc 'Amsterdam Damage Datum'. Điểm thấp nhất ở Hà Lan (6,66 mét (22,2 ft) dưới NAP) nằm ngay phía đông Rotterdam, trong đô thị của Nieuwerkerk aan den IJssel.

Sông Rotte không còn trực tiếp vào Maze Maas. Kể từ đầu những năm 1980, khi việc xây dựng tuyến tàu điện ngầm thứ hai của Rotterdam đã can thiệp vào khóa học của Rotte, nước của nó đã được bơm qua đường ống dẫn vào Nieuwe Maas thông qua Boerengat.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Rotterdam (1991–2020 normals)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 14.2
(57.6)
18.7
(65.7)
23.8
(74.8)
28.7
(83.7)
32.7
(90.9)
33.8
(92.8)
38.9
(102.0)
34.9
(94.8)
32.5
(90.5)
26.0
(78.8)
19.3
(66.7)
15.6
(60.1)
38.9
(102.0)
Trung bình tối đa °C (°F) 11.9
(53.4)
12.7
(54.9)
16.9
(62.4)
22.4
(72.3)
26.2
(79.2)
29.2
(84.6)
30.7
(87.3)
30.1
(86.2)
25.4
(77.7)
20.9
(69.6)
15.6
(60.1)
12.5
(54.5)
32.6
(90.7)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 6.4
(43.5)
7.1
(44.8)
10.3
(50.5)
14.3
(57.7)
17.9
(64.2)
20.6
(69.1)
22.7
(72.9)
22.6
(72.7)
19.3
(66.7)
14.9
(58.8)
10.2
(50.4)
7.0
(44.6)
14.4
(57.9)
Trung bình ngày °C (°F) 4.0
(39.2)
4.4
(39.9)
6.7
(44.1)
9.7
(49.5)
13.2
(55.8)
16.0
(60.8)
18.2
(64.8)
18.0
(64.4)
14.8
(58.6)
10.9
(51.6)
7.0
(44.6)
4.1
(39.4)
10.7
(51.3)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 1.3
(34.3)
1.1
(34.0)
2.4
(36.3)
4.8
(40.6)
8.1
(46.6)
11.0
(51.8)
13.2
(55.8)
12.9
(55.2)
10.5
(50.9)
7.2
(45.0)
3.9
(39.0)
1.4
(34.5)
6.7
(44.1)
Trung bình tối thiểu °C (°F) −6.5
(20.3)
−5.8
(21.6)
−3.6
(25.5)
−1.7
(28.9)
1.7
(35.1)
5.5
(41.9)
8.6
(47.5)
8.4
(47.1)
5.4
(41.7)
1.0
(33.8)
−2.3
(27.9)
−5.4
(22.3)
−9.0
(15.8)
Thấp kỉ lục °C (°F) −17.1
(1.2)
−16.5
(2.3)
−13.4
(7.9)
−6.0
(21.2)
−1.4
(29.5)
0.5
(32.9)
3.6
(38.5)
4.6
(40.3)
0.4
(32.7)
−5.1
(22.8)
−9.0
(15.8)
−13.3
(8.1)
−17.1
(1.2)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 71
(2.8)
66
(2.6)
57
(2.2)
42
(1.7)
56
(2.2)
69
(2.7)
79
(3.1)
92
(3.6)
90
(3.5)
87
(3.4)
88
(3.5)
86
(3.4)
882
(34.7)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1 mm) 12 10 12 9 9 10 10 10 12 12 13 13 131
Số ngày tuyết rơi trung bình 6 5 4 2 0 0 0 0 0 0 2 4 22
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 88 85 83 78 77 79 79 80 84 86 89 89 83
Số giờ nắng trung bình tháng 69.6 89.9 143.4 192.9 226.2 216.0 221.2 202.5 152.9 115.1 66.8 55.5 1.752
Nguồn 1: Royal Netherlands Meteorological Institute (1991–2020 normals, snowy days normals for 1971–2000)[16]
Nguồn 2: Royal Netherlands Meteorological Institute (1971–2000 extremes)[17] Infoclimat[18]
Lịch sử dân số
NămSố dân±% năm
13982.500    
14775.738+1.06%
14944.374−1.58%
15145.116+0.79%
162219.532+1.25%
163229.500+4.21%
166540.000+0.93%
173256.000+0.50%
179553.212−0.08%
183072.300+0.88%
184990.100+1.17%
NămSố dân±% năm
1879148.100+1.67%
1899318.500+3.90%
1925547.900+2.11%
1950679.005+0.86%
1960733.693+0.78%
1970697.469−0.51%
1980594.027−1.59%
1990593.339−0.01%
2000606.021+0.21%
2010605.543−0.01%
2020651.157+0.73%
Nguồn: Lourens & Lucassen 1997, tr. 116–117 (1398–1795)
Statistics Netherlands[19]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Tháp dân số Rotterdam vào năm 2022

Tôn giáo

[sửa | sửa mã nguồn]

Tôn giáo tại Rotterdam (2013)[20]

  Không tôn giáo (46.7%)
  Công giáo (18.7%)
  Hồi giáo (13.1%)
  Tin Lành (10.5%)
  Hệ phái Kitô giáo khác (7.1%)
  Ấn Độ giáo (3.3%)
  Phật giáo (0.5%)
  Do Thái giáo (0.1%)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "College van b en w" [Board of mayor and aldermen] (bằng tiếng Hà Lan). Gemeente Rotterdam. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  2. "Kerncijfers wijken en buurten" [Key figures for neighbourhoods]. CBS Statline (bằng tiếng Hà Lan). CBS. ngày 2 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014.
  3. Anita Bouman–Eijs; Thijmen van Bree; Wouter Jonkhoff; Olaf Koops; Walter Manshanden; Elmer Rietveld (ngày 17 tháng 12 năm 2012). De Top 20 van Europese grootstedelijke regio's 1995–2011; Randstad Holland in internationaal perspectief [Top 20 of European metropolitan regions 1995–2011; Randstad Holland compared internationally] (PDF) (Báo cáo kỹ thuật) (bằng tiếng Hà Lan). Delft: TNO. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013.
  4. CBS StatLine https://opendata.cbs.nl/#/CBS/nl/dataset/86165NED/table?ts=1763124156834
  5. "Rotterdam Population 2025". World Population Review. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  6. "Rotterdam (Municipality, Zuid-Holland, Netherlands)". Population Statistics, Charts, Map and Location. ngày 1 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  7. "EU regions by GDP, Eurostat". www.ec.europa.eu. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
  8. Wells, John C. (2008), Longman Pronunciation Dictionary (ấn bản thứ 3), Longman, ISBN 9781405881180
  9. Roach, Peter (2011), Cambridge English Pronouncing Dictionary (ấn bản thứ 18), Cambridge: Cambridge University Press, ISBN 9780521152532
  10. n.đ.'The Dam on the River Rotte'
  11. Evans 2008, tr. 122–3.
  12. Brongers 2004, (ONR Part III), p. 235
  13. Amersfoort 2005, tr. 369.
  14. Götzel 1980, tr. 149, 150.
  15. Helen Hill Miller (tháng 10 năm 1960). "Rotterdam - Reborn from Ruins". National Geographic. 118 (4): 526–553.
  16. "Klimaattabel Rotterdam, langjarige gemiddelden, tijdvak 1991–2020" (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Royal Netherlands Meteorological Institute. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013.
  17. "Klimaattabel Rotterdam, langjarige extremen, tijdvak 1971–2000" (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Royal Netherlands Meteorological Institute. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013.[liên kết hỏng]
  18. "Climatologie de l'année à Rotterdam". Infoclimat. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
  19. "Population dynamics; birth, death and migration per region". Statistics Netherlands.
  20. "Kerkelijkheid en kerkbezoek, 2010/2013". Centraal Bureau voor de Statistiek. ngày 2 tháng 10 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]